ĐỀ THI HỌC KỲ 1 NGỮ VĂN 9, PHÒNG GD & ĐT PHÙ MỸ, BÌNH ĐỊNH


ĐỀ SỐ 13

NĂM HỌC: 2018-2019


Thời gian làm bài: 90 Phút


Mục tiêu


            – Kiểm tra, đánh giá năng lực học sinh trong học kì I đã qua.


            – Tích hợp phần văn bản và phần tiếng Việt qua các bài đã học.


            – Rèn luyện kĩ năng viết câu, trình bày đoạn văn, bài văn hoàn chỉnh.



Câu 1: (3,0 điểm)


            Cho câu thơ: “Quê hương anh nước mặn đồng chua”


            a. Nhận biết


            Câu thơ trên trích từ tác phẩm nào? Tác giả là ai?


            b. Thông hiểu


Chép tiếp 6 câu thơ tiếp theo cho hoàn chỉnh đoạn thơ gồm 7 dòng. Khái quát nội dung của đoạn thơ vừa chép.


            c. Vận dụng


Hình ảnh người lính trong bài thơ này và bài “Bài thơ về tiểu đội xe không kính” của Phạm Tiến Duật có điểm nào giống nhau?


Câu 2: (1,0 điểm) Nhận biết


            Ghi lại lời dẫn trong đoạn trích sau và cho biết đó là lời nói hay ý nghĩ được dẫn, là lời dẫn trực tiếp hay lời dẫn gián tiếp?


            Anh hạ giọng, nửa tâm sự, nửa đọc lại một điều rõ ràng đã ngẫm nghĩ nhiều:


            – … Vả, khi ta làm việc, ta với công việc là đôi, sao gọi là một mình được? Huống chi việc của cháu gắn liền với việc của bao anh em, đồng chí dưới kia. Công việc của cháu gian khổ thế đấy, chứ cất nó đi, cháu buồn đến chết mất ….”


(Nguyễn Thành Long – Lặng lẽ Sa Pa)


Câu 3: (6,0 điểm) Vận dụng cao


            Đóng vai nhân vật ông Hai kể lại truyện ngắn “Làng” của nhà văn Kim Lân.



HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT


Câu
Nội dung
1
a.
Phương pháp: căn cứ bài Đồng chí
Cách giải:
Câu thơ trên trích từ tác phẩm “Đồng chí” của Chính Hữu
b.
Phương pháp: căn cứ bài Đồng chí, phân tích, tổng hợp
Cách giải:
Chép tiếp 6 câu thơ tiếp theo cho hoàn chỉnh đoạn thơ gồm 7 dòng:
Quê hương anh nước mặn đồng chua
Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá.
Anh với tôi đôi người xa lạ
Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau,
Súng bên súng đầu sát bên đầu,
Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ.
Đồng chí!
(sai mỗi lỗi trừ 0,25 điểm)
– Khái quát nội dung của đoạn thơ vừa chép: Những cơ sở hình thành tình đồng chí, đồng đội.
c.
Phương pháp: căn cứ bài Đồng chí, Bài thơ về tiểu đội xe không kính; so sánh, phân tích
Cách giải:
Những điểm giống nhau về hình ảnh người lính trong bài thơ này và bài “Bài thơ về tiểu đội xe không kính” của Phạm Tiến Duật:
– Vượt qua mọi gian khổ, hiểm nguy để hoàn thành nhiệm vụ
– Tinh thần lạc quan, tin tưởng
– Tình đồng chí, đồng đội gắn bó
– Tình yêu quê hương, đất nước
2
Phương pháp: căn cứ Lời dẫn trực tiếp, gián tiếp
Cách giải:
– Lời dẫn trong đoạn trích: “ … Vả, khi ta làm việc, ta với công việc là đôi, sao gọi là một mình được? Huống chi việc của cháu gắn liền với việc của bao anh em, đồng chí dưới kia. Công việc của cháu gian khổ thế đấy, chứ cất nó đi, cháu buồn đến chết mất …”
– Dẫn lại lời nói
– Lời dẫn trực tiếp.
3
Phương pháp: phân tích, tổng hợp
Cách giải:
a. Yêu cầu chung
– Thể loại: Tự sự kết hợp với yếu tố miêu tả nội tâm, nghị luận; các hình thức đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm.
– Nội dung: Những ngày đi tản cư, nghe tin làng theo giặc
– Ngôi kể: ngôi thứ nhất – xưng “tôi”
– Cách thức trình bày:
+ Bài viết đảm bảo bố cục 3 phần, phần thân bài được triển khai thành nhiều đoạn, các đoạn văn phải có cấu trúc đảm bảo và phải có tính liên kết chặt chẽ.
+ Lời đối thoại phải tự nhiên, linh hoạt, không gượng ép; văn phong trong sáng, giàu tính biểu cảm.
b. Yêu cầu cụ thể: Bài viết có thể triển khai theo nhiều cách khác nhau nhưng cần đảm bảo các ý chính sau:
* Mở bài: Giới thiệu nhân vật và sự việc:
+ Tôi là ông Hai ở làng chợ Dầu
+ Chuyện tôi nhớ mãi: nghe tin làng tôi theo giặc.
* Thân bài: Kể lại diễn biến câu chuyện:
– Hoàn cảnh phải đi tản cư; niềm hãnh diện, tự hào, nỗi nhớ làng da diết và sự quan tâm đến cuộc kháng chiến khi ở nơi tản cư.
– Diễn biến tâm trạng khi nghe tin làng chợ Dầu theo giặc từ đó bộc lộ rõ tình yêu làng sâu sắc hòa quyện thống nhất với tình yêu nước.
+ Mới nghe tin: bàng hoàng, sững sờ
+ Trên đường về nhà: xấu hổ không dám ngẩng mặt nhìn ai.
+ Về đến nhà: đau đớn, nhục nhã, tủi thân.
+ Mấy ngày liền không ra khỏi nhà, không muốn trò chuyện với mọi người.
+ Tình thế bế tắc, tuyệt vọng khi bà chủ nhà có ý đuổi ra khỏi nhà, sự đấu tranh nội tâm giữa đi nơi khác hay trở về làng.
+ Lời tâm sự với đứa con út thể hiện tấm lòng thủy chung son sắt với cách mạng, với kháng chiến.
– Ông chủ tịch lên báo tin nhà bị đốt, làng không theo Tây: Tâm trạng vui sướng vô bờ
* Kết bài:
– Ấn tượng, cảm xúc và suy nghĩ về làng.
– Điều muốn gửi đến người đọc qua câu chuyện.



Leave a Reply